CHÀO MỪNG BẠN ĐẾN VỚI WEBSITE TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN HỒNG XÃ ĐƯỜNG AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
  • Tiếng Việt
  • English
  • 中文
  • Français
  • 日本語
  • 한국어
  • Español
  • Русский
  • Deutsch
  • ไทย
  • ລາວ
  • हिन्दी
  • Português

Kế hoạch điều chỉnh chiến lược 2021-2025

Cập nhật : 8:56 Thứ sáu, 19/12/2025
Lượt đọc : 44
Ngày ban hành: 10/9/2021Số/Ký hiệu: 01/KH-THTH
Ngày hiệu lực: 10/9/2021Người ký: Vũ Đức Khôi
Nội dung:

UBND HUYỆN BÌNH GIANG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TÂN HỒNG

     CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01/KH-THTH

Tân Hồng, ngày 10 tháng 9 năm 2021


KẾ HOẠCH ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG
Chiến lược phát triển Trường Tiểu học Tân Hồng
Giai đoạn 2021 – 2025, tầm nhìn 2030

 

Căn cứ Điều 11 Điều lệ trường Tiểu học kèm theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Căn cứ Nghị quyết Đại hội lần thứ XXV của Đảng bộ huyện Bình Giang; Nghị quyết Đại hội lần thứ XXVIII nhiệm kỳ 2020 - 2025 Đảng bộ xã Tân Hồng; Nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã nhiệm kỳ 2021 - 2026;

Trên cơ sở kết quả thực hiện chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015 - 2020 đã đạt được, chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 - 2025 đã được xây dựng tháng 9 năm 2020 và tình hình thực tế, nhu cầu phát triển giai đoạn mới, trường Tiểu học Tân Hồng xây dựng và bổ sung chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2020 - 2025, tầm nhìn 2030 như sau:

I. TÌNH HÌNH NHÀ TRƯỜNG

Trường Tiểu học Tân Hồng, trước đây mang tên trường cấp 1 Tân Hồng được thành lập năm 1955, tách ra từ Trường PTCS Tân Hồng năm 1989. Sau hơn 30 năm, trường đã được công nhận đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 năm 2007; được kiểm tra công nhận lại đạt chuẩn Quốc gia mức độ 1 lần 3 năm 2018.

Hiện nay, trường Tiểu học Tân Hồng đang hoàn thiện các điều kiện, tiêu chuẩn để thực hiện Kiểm định chất lượng giáo dục mức độ 3 và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia mức độ II.

Tân Hồng là một xã thuần nông ở phía Đông Nam huyện Bình Giang, với diện tích đất tự nhiên 712 ha, trong đó diện tích đất sản xuất nông nghiệp là 426ha. Dân số có 7450 người, phân bố trong 4 thôn và 1 khu dân cư (khu dân cư đường 20). Là một vùng đất đồng bằng châu thổ sông Hồng, địa hình rộng bằng phẳng, diện tích đất sản xuất và canh tác chiếm tỷ lệ lớn, nguồn nước tưới tiêu khá thuận lợi; có đường giao thông tỉnh lộ 392 và 394 chạy qua, bao quanh xã; xã giáp với các xã Thái Hòa ở phía Nam; xã Bình Minh ở phía Đông; xã Thúc Kháng ở phía Tây; Thị trấn Kẻ Sặt ở phía Tây Nam; phía Bắc giáp với xã Vĩnh Hồng.

Quê hương Tân Hồng có truyền thống hiếu học, nơi có làng Mộ Trạch được mệnh danh là “Lò Tiến sĩ xứ Đông”. Nhân dân Tân Hồng có truyền thống yêu nước, dũng cảm, kiên cường trong kháng chiến chống giặc ngoại xâm; cần cù, chăm chỉ và sáng tạo trong lao động sản xuất.

Trên chặng đường xây dựng, bảo vệ và phát triển quê hương, Đảng bộ và nhân dân xã Tân Hồng đã giành được những thành tựu quan trọng trên tất cả các lĩnh vực, phát triển khá mạnh về kinh tế, chính trị ổn định, công tác quốc phòng, an ninh đảm bảo, đời sống nhân dân được nâng lên, lĩnh vực văn hóa giáo dục không ngừng phát triển. Đảng bộ và nhân dân xã Tân Hồng luôn gắn bó, đoàn kết, đồng lòng vượt qua khó khăn, không ngừng phấn đấu vươn lên về mọi mặt. Năm 2015 xã Tân Hồng được đón bằng công nhận đạt chuẩn Nông thôn mới. Năm 2020, đang hoàn thiện các tiêu chí để công nhận đạt chuẩn Nông thôn mới nâng cao, tiến tới đô thị hóa.

Địa bàn dân cư đa số làm nông nghiệp, kinh tế phát triển không đồng đều, thu nhập của nhân dân chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp, chăn nuôi. Thương mại, dịch vụ chưa phát triển mạnh, đời sống của một bộ phận nhân dân còn khó khăn.

Thu ngân sách của địa phương hàng năm chưa nhiều nên kinh phí đầu tư cơ bản, đầu tư cho giáo dục còn hạn hẹp.

 

II. PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG

1. Môi trường bên trong

1.1. Điểm mạnh

2.1.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên

Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường 31 người.  Trong đó:

- Cán bộ quản lý: 02 (01 Hiệu trưởng, 01 Phó hiệu trưởng)

- Nhân viên: 03 (01 kế toán, 01 Thư viện+Thiết bị, 01 y tế)

- Giáo viên biên chế: 19 đồng chí. Trong đó có: 16 GV văn hóa, 03 GV thể dục-Đội, 01 GV Âm nhạc; 1 GV Mĩ thuật).

- Giáo viên hợp đồng: 07 (05 GV văn hóa, 02 GV Tiếng Anh)

 - Tỉ lệ giáo viên trên lớp 1,3 GV/lớp.

 

Trình độ CBGV

Cơ cấu

ThS

ĐH

TC

GVVH

Tin

TA

TD

AN

MT

CBQL

1

1

0

0

 

 

 

 

 

 

GV

0

20

6

0

21

0

2

1

1

1

NV

0

1

2

0

 

 

 

 

 

 

Tổng

1

22

8

0

21

0

2

1

1

1

- Trường có truyền thống tốt về chất lượng giáo dục. Nhà trường có đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. Đội ngũ giáo viên được bồi dưỡng kĩ lưỡng về việc thực hiện chương trình giáo dục phổ thông 2018.

- Cơ sở vật chất đảm bảo đáp ứng cho việc thực hiện dạy học 2 buổi/ngày.

 

1.1.2. Học sinh

            - Nhà trường tuyển sinh: 130 em; đảm bảo huy động đủ 100% các em đến lớp.

Tổng  sĩ số học sinh toàn trường 611 em.(thời điểm tháng 9/2021)  được biên chế vào 20 lớp cụ thể như sau:

 

 

TT

Khối

Số lớp

Học sinh

Tăng/giảm so với năm học 2020 - 2021

Tổng số học sinh

Số HS lưu ban năm học trước

Khuyết tật

Dân tộc

Số HS nước ngoài chuyển về

Số lớp

Số HS

1

I

4

130

2

0

0

0

0

+3

2

II

4

126

1

0

0

0

0

+14

3

III

4

115

1

1

0

0

0

-13

4

IV

4

129

1

0

0

0

0

+18

5

V

4

111

0

2

0

0

+1

+10

Cộng

20

611

5

3

0

0

+1

+32

1.1.3. Về tình hình cơ sở vật chất, trang thiết bị

1.1.3.1. Khối phòng hành chính quản trị

Tên phòng

Tổng số

(Hiện có)

Trong đó

Tổng diện tích

Còn thiếu

Kiên cố

Cấp 4

Nhờ

Tạm

Phòng Hiệu trưởng

1

1

 

 

 

30m2

0

Phòng Phó hiệu trưởng

1

1

 

 

 

24m2

0

Văn phòng

1

1

 

 

 

54m2

0

Phòng Bảo vệ

1

 

1

 

 

15m2

0

Khu vệ sinh của CB, GV, NV

1

1

 

 

 

30m2

0

Khu để xe của CB, GV, NV

1

 

1

 

 

150m2

0

1.1.3.2. Khối phòng học tập (phòng học, phòng học bộ môn)

Tên phòng

Tổng số

(Hiện có)

Trong đó

Tổng diện tích

Còn thiếu

Kiên cố

Cấp 4

Nhờ

Tạm

Phòng học

20

20

 

 

 

1080m2

 

Phòng học bộ môn Âm nhạc

1

1

 

 

 

54m2

 

Phòng học bộ môn Mỹ thuật

0

0

 

 

 

0

1

Phòng học bộ môn Ngoại ngữ

1

1

 

 

 

54m2

 

Phòng học bộ môn Tin học

1

1

 

 

 

54m2

 

Phòng học KH-CN

0

0

 

 

 

0

1

Phòng đa chức năng

0

0

 

 

 

0

1

1.1.3.3. Khối phòng hỗ trợ học tập

Tên phòng

Tổng số

(Hiện có)

Trong đó

Tổng diện tích

Còn thiếu

Kiên cố

Cấp 4

Nhờ

Tạm

Phòng thư viện

1

1

 

 

 

90 m2

0

Phòng thiết bị

1

1

 

 

 

18 m2

0

Phòng tư vấn học đường

0

0

 

 

 

0

 

Phòng truyền thống

1

1

 

 

 

36 m2

0

Phòng hoạt động Đội

0

0

 

 

 

0

1

1.1.3.4. Khối phụ trợ

Tên phòng

Tổng số

(Hiện có)

Trong đó

Tổng diện tích

Còn thiếu

Kiên cố

Cấp 4

Nhờ

Tạm

Phòng họp

2

2

 

 

 

36m2

 

Phòng y tế trường học

1

1

 

 

 

18m2

 

Nhà kho

1

1

 

 

40 m2

 

Khu để xe của học sinh

1

1

 

 

200 m2

 

Khu vệ sinh của học sinh

2

2

 

 

 

120 m2

 

Cổng, tường bao, hàng rào.

1

1

 

 

 

320m

 

1.1.3.5. Sân chơi thể dục, thể thao

Tên

Diện tích

Đánh giá chất lượng sử dụng

Còn thiếu

Sân chơi

1500 m2

Đảm bảo theo qui định

0

Sân thể dục thể thao

1000 m2

Đảm bảo theo qui định

0

1.1.3.6. Khối phục vụ sinh hoạt (nội trú, bán trú)

Tên phòng

Tổng số

(Hiện có)

Trong đó

Tổng diện tích

Còn thiếu

Kiên cố

Cấp 4

Nhờ

Tạm

Nhà bếp

1

 

1

 

 

20m2

1

Kho bếp

0

 

0

 

 

 

1

Nhà ăn

2

 

2

 

 

140m2

1

1.1.3.7. Hạ tầng kỹ thuật

- Hệ thống nước sạch: Trường có hệ thống nước sạch và nhà trường đã dùng sử dụng trong tất cả các lĩnh vực hoạt động, Đảm bảo ổn định;

- Hệ thống cấp điện: Trường có hệ thống điện và nhà trường đã dùng sử dụng trong tất cả các lĩnh vực hoạt động, Đảm bảo an toàn, ổn định;

- Hệ thống phòng cháy: Có đầy đủ các phương tiện thiết bị theo qui định PCCC và nhà trường đã xây dựng KH và các phương án đúng chỉ đạo;

- Hạ tầng công nghệ thông tin, liên lạc: Nhà trường kí hợp đồng với nhà mạng VNPT, đảm bảo các lớp học, các phòng chức năng…đều kết nối internet;

- Khu thu gom rác thải: Nhà trường có 1 khu thu gom rác thải từ các thùng rác hàng ngày và trường tự xử lí trong ngày.

1.1.3.8. Bàn, ghế, bảng

Loại

Tổng số

Thiếu

Mua mới

Sửa

Bàn ghế giáo viên (bộ)

24

0

3

2

Bàn học sinh

350

0

45

15

Ghế học sinh

700

0

0

40

Bảng

24

0

03

0

Trong đó (Bảng chống loá)

24

0

03

0

1.1.4. Trang thiết bị

 

1.1.4.1. Hệ thống camera giám sát

Tổng số mắt thu

Năm lắp đặt

Tình trạng hoạt động

Nguồn kinh phí (triệu đồng)

Nhu cầu cần bổ sung

Ngân sách

XHH

9

2020

Tốt

9

0

Cần 9 mắt thu

1.1.4.2. Ti vi, máy tính, máy chiếu, máy in, máy photocoppy

Tên

Số lượng

(chiếc, bộ)

Tình trạng hoạt động

Ghi chú

Ti vi dùng cho văn phòng

01

Tốt

 

Ti vi trên lớp học

4

Tốt

 

Máy tính dùng cho văn phòng

5

Tốt

 

Máy tính dùng cho học sinh

15

Khá

3

Tin cùng chuyên mục

Sơ đồ website